Các loại nhựa và đặc tính của nó | Kiến Thức Ngành Nhựa Việt Nam

Các loại nhựa và đặc tính của nó

Khuôn ép nhựa 0 lượt xem

Phần này sẽ giải thích sự khác nhau giữa nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn, và sự khác nhau giữa nhựa tinh thể và nhựa vô định hình.

Nhựa nhiệt dẻo

Loại nhựa này mềm và nóng chảy khi có nhiệt. Các chất dẻo trong điều kiện (được hóa mềm và nóng chảy) được đẩy vào trong khuôn lòng khuôn “cavity” và được đúc. Giảm nhiệt độ hóa rắn “solidifies” nhựa.
Nhựa đã được đông cứng sẽ mềm trở lại khi có nhiệt.
Nhựa nhiệt dẻo được bao gồm nhựa tinh thể “crystalline plastics” và nhựa vô định hình “amorphous plastics” , cả 2 loại này đều phù hợp cho quá trình ép Phun. .
Có thể chu kỳ đúc “molding cycle” ngắn hơn khi đúc vật liệu là nhựa nhiệt dẻo.

Sau đây là các sản phẩm được làm bằng nhựa nhiệt dẻo

[Ví dụ về sử dụng nhựa nhiệt dẻo]

Tên Nhựa
Sử Dụng
Polyethylene
(PE)
[PE Khối lượng riêng thấp] thực phẩm, đồ uống, Hộp thuốc
Màng bao bì
Bọc dây điện
Hàng gia dụng, đồ chơi
[PE Khối lượng riêng cao] Túi đi mua sắm Túi rác
hộp đựng chất tẩy rửa
Ống thoát nước
ống ga
Polypropylene
(PP)
Ô tô nội ngoại thất
Tấm bao bì thực phẩm
Máy giặt
Thùng đựng hàng
Hộp tủ quần áo, Ghế, Cốc mỏng, Bàn ăn
Polyvinyl chloride
(PVC)
[PVC vật liệu cứng] Đồ nông nghiệp, Đựng nước & ống thoát nước, Bọc dây diện
Bồn nước tắm, Khung của sổ
ống nối, Thiết bị ở bóng đèn
[PVC vật liệu mềm] Vật liệu sản, vật liệu tường,
Gói thực phẩm, ống nông nghiệp
Polystyrene
(PS)
Thùng sạch đựng thức ăn (HIPS)
Sản phẩm lớn trong tòa nhà như TV, tủ lạnh, máy giặt , điều hòa không khí
Vật liệu cách điện
Thùng chứa
Polycarbonate
(PC)
PC, Máy in, máy fax, điện thoại cầm tay
Đĩa tích hợp như CD và DVD
Ống kính của máy ảnh, Bảng đồng hồ
Vật liệu mái che, vật liệu xây dựng cách âm
Acrylonitrile butadienstylene
(ABS)
PC, Máy in, máy fax, tủ lạnh, điều hòa không khí, máy hút bụi, máy điện tử, đồ chơi, dụng cụ thể thao, đồ dùng giải trí.
Polyamide
(PA)
chi tiết chuyển động của máy (vòng bi, bánh răng, cam, etc.)
dây buộc, bu lông

[vật liệu nhựa được sử dụng cho các chi tiết xe ô tô]
[�����ԂȂǂ̕��i�Ɏg�p����Ă������E#65533;��]

(Nếu bạn kích vào tên chi tiết, sự giải thích sẽ xuất hiện)

 

[Vật liệu nhựa được sử dụng bên trong ô tô]
[�����Ԃ̓��Ȃǂ̕��i�Ɏg�p����Ă������E#65533;��]

(Khi bạn kích vào tên của chi tiết, Sự giải thích sẽ xuất hiện)

Nhựa nhiệt rắn

Loại nhựa này mềm khi có nhiệt, nhưng không tan chảy. Nhựa này được đẩy vào trong khuôn lòng khuôn “cavity” trong khi nó mềm. Nhựa cứng mãi mãi bởi quá trình phản ứng hóa học thậm chí sự tăng lên của nhiệt độ.
Một lần nhựa được hóa rắn, Nó sẽ không mềm lại thậm chí khi nhiệt độ tăng lên.
Nhựa nhiệt rắn là tất cả nhựa vô định hình , Một vài trong số chúng là không phù hợp cho quá trình đúc phun .
Chu kỳ đúc cho nhựa này là tương đối dài.


Tg: Nhiệt độ tại đây chất dẻo bắt đầu mềm
Tg:Nhiệt độ tại thời điểm này là phản ứng hóa học bắt đầu không có đóng cứng.
[Phản ứng nhựa nhiệt cứng và thơi gian đóng cứng ]

Nhựa nhiệt rắn trở nên mềm hơn sau khi được gia nhiệt trên nhiệt độ nhất định (Tg).
Trong trạng thái này để làm nó cứng hơn, nhiệt độ sẽ được giữ thấp hơn nhiệt độ phản ứng hóa học (Tg) Mặt khác, khi chỉ có phản ứng hóa học xảy ra, không có tác động làm cứng.

Những sản phẩm nhựa chế tạo bằng nhựa nhiệt rắn:

[Ví dụ về sử dụng nhựa nhiệt rắn]

Tên Nhựa
Use
Nhựa Epoxy
(EP)
Hộp thuốc, ống, thùng chứa
tấm IC, Bộ kết nối
keo, sơn, vật liệu phủ
Nhựa Phenol
(PF)
Điện và sản phẩm điện
những sản phẩm trên ô tô được gắn kết với động cơ, Bộ điều khiển ứng dụng điện, phần chuyển động, Thiết bị chuyển mạch, gạt tàn, Nắp dầu, phao nổi, bàn tay nồi, đĩa

Sư khác nhau giữa nhựa tinh thể và nhựa vô định hình

Nhựa tinh thể
Nhựa vô định hình
Chuỗi phân tử của nhựa rắn là dãy liên kết liên tục.
Nhiều trong số chúng không kiểm soát được kích thước chính xác.
Nhựa không có chuỗi liên kết kết hợp liên tục và và chỉ có trạng thái rắn.
Dễ hơn để điều chỉnh kích thước chính xác hơn nhựa tinh thể
Độ nhớt “Viscosity” thay đổi trong vùng nhiệt độ xung quanh +100 Từ điểm chuyển đổi nhiệt độ thủy tinh.

[Điểm nóng chảy và nhiệt độ đông đặc cho mỗi loại nhựa]

Tên Nhựa
Điểm nóng chảy
[]
Nhiệt độ
xy lanh
[]
Nhiệt độ
Hóa rắn
[]
Nhiệt đô
khuôn
[]
Nhựa tinh thể
Polyethylene
(PE)
110 – 141
200 – 300
100 – 200
15 – 75
Polypropylene
(PP)
168 – 186
200 – 300
100 – 200
15 – 90
Polyamide
(PA)
215 – 265
220 – 350
145 – 170
20 – 90
Nhựa vô định hình
Polyvinyl chloride
(PVC)
87 – 212
140 – 210
87
35 – 65
Polystyrene
(PS)
100 – 240
170 – 310
100
20 – 60
Polycarbonate
(PC)
150 – 250
270 – 380
150
85 – 125
Acrylonitrile butadienstylene
(ABS)
80 – 255
200 – 300
80 – 125
40 – 85

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *