Cài đặt thông số máy đúc nhựa | Kiến Thức Ngành Nhựa Việt Nam

Cài đặt thông số máy đúc nhựa

Khuôn ép nhựa 0 lượt xem
Phần này giải thích điều kiện đúc của mỗi loại (Sự phun, Nhiệt độ, và chế độ đẩy)

Điều kiện đúc

Điều kiện đúc phụ thuộc vào mỗi loại Vật liệu khuôn “molding material”. Sản phẩm đúc tốt được tạo bởi cải đặt riêng của điều kiện đúc.
Sự kín khí phải được đòi hỏi để ngăn chặn tạo ra Ba via “flashes” trong quá trình đúc.
Mặt khác, Thoát khí tốt là cần thiết để khí bên trong lòng khuôn cavity. Thiết lập điều kiện đúc cho quá trình đúc “injection molding” là rất khó. Thông thường sản phẩm đúc ít bị khuyết tật nếu thiết lập điều kiện đúc dựa trên kinh nghiệm. Sau đây là điều kiện đúc để bạn tham khảo.

Áp lực phun nhựa

Áp lực bơm “injection pressure” được đòi hỏi cân nhắc khác nhau phụ thuộc trên vật liệu khuôn “molding material”, hình dáng, và tính chính xác của kích thước.
Đây là điều kiện đúc riêng với mỗi vật liệu được lấp đầy trong khuôn lòng khuôn “cavity”. Đây cũng là áp lực phun thứ 2 (hay được gọi là áp lực giữ) được áp dụng để ngăn chặn Vết lõm “sink mark” sau khi khuôn lấp đầy.
Ở điều kiện ban đầu, Chỉ có áp suất ban đầu được cài đặt để thỏa mãn điều kiện đầy đủ, không có sự cân nhắc ở điều kiện thứ 2. Phương pháp này tách ra áp lực thứ nhất và thứ 2. Phương pháp này có thể giúp chúng ta nhận biết điều kiện cuối cùng.
Áp lực bên trong lòng khuôn thay đổi phụ thuộc vào một vài điều kiện đúc như là loại vật liệu, cấu trúc và kích thước của thiết bị kẹp, hình dạng lòng khuôn và điều kiện khuôn. Do đó, điều đó khó để tính toán và đo đạc.
Áp lực phun được gia tăng bởi 30 – 50% dưới lòng khuôn do giảm áp lực.

[Áp lực bên trong lòng khuôn]

Resin Name
Nhựa
Nhiệt độ []
Sự phun
Áp lực [kgf/ ]
Áp lực bên trong
lòng khuôn [kgf/ ]
Polyethylene
(PE)
180-300
600-1400
230-320
Polypropylene
(PP)
200-300
600-1400
220-320
Polyvinyl chloride
(PVC)
150-180
1000-1500
280-290
Polystyrene
(PS)
180-315
700-1700
260-320
Polycarbonate
(PC)
280-320
800-1500
270-300
Acrylonitrile butadienstylene
(ABS)
200-280
700-1500
330-440
Polyamide
(PA)
230-300
800-1500
240-450

Tốc độ bơm nhựa

Nhanh hơn với Tốc độ phun “injection speed”, tốt hơn với điều kiện đúc. Tuy nhiên, Tốc độ quá mức sẽ dẫn đến kết quả xấu sau:

  • Trong sự đúc của Vật liệu nhựa “molding material” vào trong lòng khuôn , Vật liệu đúc có thể nén không khí trong khuôn, và kết quả là Áp suất không khí cao làm cản trở đổ thêm vật liệu đúc.
  • Nhiệt độ vật liệu đúc tăng lên đến nhiệt độ đúc và làm suy giảm đáng kể chất lượng của sản phẩm đúc.
  • Chất dẻo nóng chảy được lấp đầy vào lòng khuôn trước khi không khí trong khuôn được đẩy ra. Điều này là nguyên nhân của vật liệu đúc được trộn với không khí, làm xấu bề mặt sản phẩm đúc.
Vì vậy, cần thiết để điều chỉnh tốc độ phun để kiểm tra điều kiện đúc.
Thông thường, bộ phận mỏng hơn, Tốc độ phun sẽ nhanh hơn.

Điều chỉnh nhiệt độ

Nhiệt độ nhựa nóng chảy

Trong trường hợp Nhựa nhiệt dẻo “thermoplastics resin”, thể tích trở nên lớn hơn nhiệt độ nóng chảy được giữ lại cao hơn. Vì vậy, độ co ngót “shrinkage rate” trở nên cao hơn.
Tuy nhiên, Như nhiệt độ giảm xuống một mức nhất định, dòng chảy của nhựa nóng chảy trở nên ít trơn, và tỉ lệ co ngót trở nên cao hơn.

Nhiệt độ khuôn

Ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn khác nhau dựa trên mỗi loại vật liệu đúc “molding material”.
Khi nhiệt độ khuôn tăng lên, nhựa nhiệt dẻo “thermosetting plastics” Trở nên cứng hơn, và độ co ngót trở nên thấp hơn.
Nhiệt độ khuôn ảnh hương lên tốc độ làm lạnh của nhựa nhiệt dẻo “thermoplastics resin”. sự tăng lên của nhiệt độ khuôn, càng làm gia tăng nhiệt và độ co ngót.
Nói chung, thấp hơn của nhiệt độ khuôn, làm giảm đi chu kỳ đúc “molding cycle”. Do vậy, kinh nghiệm khi đúc sản phẩm là bắt đầu với nhiệt độ thấp và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp bằng cách tăng lên từ từ.

Thông số nhiệt độ của khuôn và nhựa nóng chảy

Tên nhựa
Nhựa
Nhiệt độ []
Khuôn
Nhiệt độ []
Polyethylene
(PE)
180-300
15-75
Polypropylene
(PP)
200-300
40-60
Polyvinyl chloride
(PVC)
150-180
35-65
Polystyrene
(PS)
180-315
20-60
Polycarbonate
(PC)
280-320
85-125
Acrylonitrile butadienstylene
(ABS)
200-280
40-85
Polyamide
(PA)
230-300
20-90

Cài đặt thông số hệ thống đẩy của máy

Ở đây có 2 loại cấu trúc đẩy: Đẩy cơ học và đẩy thủy lực. Hiện nay, đẩy thủy lực là phổ biến hơn.
Nhìn chung, cao hơn ở tốc độ đẩy, dế hơn là di chuyển sản phẩm đúc ra khỏi khuôn.
Tuy nhiên, Nếu Góc thoát khuôn “draft angle” của sản phẩm là nhỏ, sức mút của sản phẩm vào khuôn là cao hơn, sản phẩm đúc có thể Hơ hỏng hoặc vỡ dưới lực đẩy lớn. Do đó, giống như trong trường hợp, áp lực phun cần tăng lên bởi tốc độ phun chậm.

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *