Chọn kích thước vỏ khuôn | Kiến Thức Ngành Nhựa Việt Nam

Chọn kích thước vỏ khuôn

Khuôn ép nhựa 0 lượt xem

Kích thước của khuôn gắn liền với máy ép phun được xác định bởi hình dạng của chi tiết liên quan hoặc phương pháp phun, khi đó kích thước của khuôn bị giới hạn bởi kích thước

Kích thước khuôn

Trụ dẫn hướng Tie Bar, hoặc hành trình kẹp khuôn

Khoảng cách giữa các trụ dẫn đã được cố định tùy theo máy ép phun; do đó khi xác định kích thước ngang, và dọc của khuôn cần chú ý đến khoảng cách này, khoảng cách của trục dẫn máy ép nhựa.
Trong ví dụ minh họa dưới đây, kích thước dọc và ngang của khuôn sẽ xác định như sau:

      • Chiều cao của chi tiết phải nhỏ hơn độ cao giữa các thanh nối và chiều rộng của chi tiết phải nhỏ hơn chiều ngang giữa các trụ dẫn
      • Chiều cao của chi tiết phải nhỏ hơn chiều cao của tấm chày “cavity plate” và tấm cối “core plate” và chiều rộng của chi tiết phải nhỏ hơn chiều rộng giữa các trụ dẫn.
      • Lấy chiều dày nhỏ nhất của khuôn cao hơn chiều dày nhỏ nhất viết trong hướng dẫn sử dụng máy của máy ép nhựa.
        Khoảng hở = Hành trình kẹp khuôn lớn nhất + độ dày nhỏ nhất của khuôn
      • Lấy chiều dày lớn nhất của khuôn nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất của khuôn +giá trị điều chỉnh chiều dày khuôn.
        Khoảng hở = hành trình kẹp khuôn nhỏ nhất + độ dày lớn nhất của khuônChiều rộng của sản phẩm phải nhỏ hơn chiều rộng của các trụ dẫn, Chiều cao của sản phẩm phải nhơ hơn chiều cao của tấm chày và tấm cối.

        Kiểu thủy lực tịnh tiến

        Với hành trình kẹp khuôn được xác định trước cho mỗi máy ép, chiều dày nhỏ nhất và và lớn nhất của khuôn được xác định cần tính toán theo hành trình này. .
        Với phương pháp thủy lực tịnh tiến, khi khoảng hở (hành trình kẹp khuôn + gia trị độ dày nhỏ nhất của khuôn) được giữ không đổi, chiều dày khuôn được xác định bởi hành trình kẹp khuôn.

         

        Kiểu trục khuỷu

        Do hành trình kẹp khuôn được xác định trước không quan tâm đến chiều dày khuôn, chiều dày khuôn được điều chỉnh bởi một cơ cấu điều chỉnh chiều dày khuôn, nó được gắn vào cơ cấu kẹp khuôn.
        Kiểu đòn khuỷu, khoảng hở được xác định được xác định bởi chiều dày khuôn.Chi tiết hơn
        Ở đây có 2 kiểu thiết bị kẹp “clamping device” khuôn: Kiểu thủy lực tịnh tiến và kiểu trục khuỷu.
        Như kiểu thủy lực tịnh tiến sử dụng xi lanh thủy lực, lực kẹp khuôn luôn điều chỉnh được bất cứ chỗ nào trong miền hành trình.
        Đối với kiểu trục khuỷu, nếu kiểu trục khuỷu được sử dụng trên thiết bị máy, lực lực kep khuôn sẽ chỉ là hành trình kẹp khuôn lớn nhất. Do đó, thiết bị kẹp khuôn có thiết bị điều chỉnh áp lực khuôn.

(Click Kích vào tên của sản phẩm sẽ hiện ra sự giải thích.) 

Kích thước giữa các trục dẫn máy(tie bar) được quy định theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bổn (JIS).

[Kích thước trục dẫn máy]

Kích thước
100
150
200
250
300
350
400
450
500
550
600
650
700
800
900
1000
1100
1200
Kích thước chiều cao/ Rộng[mm]
110
160
210
260
310
360
410
460
510
560
610
660
710
820
920
1020
1120
1220

Khả năng tháo sản phẩm

Khi xác nhận kích thước khuôn, phải đảm bảo khả năng tháo sản phẩm khỏi khuôn sau khi đúc dễ dàng.
Nếu chiều sâu của sản phẩm vượt quá nửa hành trình mở khuôn, thì việc tháo sản phẩm sẽ gặp khó khăn. Tiếp theo cần xem xét hình dạng, kích thước cuống rót”sprue” hoặc kênh dẫn “runner”, cấu trúc khuôn, hoặc phương pháp đẩy sản phẩm.

Vị trí thanh đẩy

Kiểm tra vị trí thanh đẩy “ejector rod” của máy ép, sau đó chọn vị trí lắp khuôn thích hợp . (Kiểm tra vị trí của thanh đẩy trên máy ép và vị trí của lỗ trống của thanh đẩy trên tấm đỡ lõi “core adaptor plate”.)
Vị trí của lỗ cho thanh đẩy được quy định bởi tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bổn Tiêu chuẩn (JIS standard) cũng như đường kính của lỗ là f 30 hoặc f 50.

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *