Hệ thống rãnh dẫn nhựa trong khuôn | Kiến Thức Ngành Nhựa Việt Nam

Hệ thống rãnh dẫn nhựa trong khuôn

Khuôn ép nhựa 0 lượt xem

 

Trong mục này, Bạn sẽ học về những chức năng, đặc tính, và hình dạng của đậu rót, kênh dẫn nhựa, và cổng phun.

 

Hệ thống nhựa nóng chảy vào khuôn thông qua đậu rót “sprue” (Bạc cuống phun “sprue bush”), a Kênh dẫn nhựa “runner”, và cổng phun “gate” để điền đầy lòng khuôn cavity.
Nếu nhiệt độ của nhựa nóng chảy thấp hơn trong khi chảy đến đậu rót và kênh dẫn nhựa, độ nhớt “viscosity” sẽ tăng lên; Như vậy, độ nhớt sẽ thấp hơn độ kéo “shear” nhiệt sẽ phát sinh khi đi qua cổng phun để lấp đầy lòng khuôn.

Đậu rót

      • Đậu rót là kênh nối giữa họng phun và rãnh dẫn nhựa vào trong khuôn. Nó là một phần của bạc cuống phun, một chi tiết riêng được lắp ghép với khuôn

Rãnh dẫn nhựa

      • Rãnh dẫn nhựa là kênh mà dẫn nhựa nóng chảy vào lòng khuôn .

 

 

 

Đậu rót, rãnh dẫn nhựa, và cổng phun sẽ được cắt bỏ sau khi hoàn thành sản phẩm vì vậy, rãnh dẫn và cổng phun có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoặc giá thành của sản phẩm.

Bây giờ xem miêu tả chi tiết về cổng phun và rãnh dẫn.
Để xác định hình dạng, kích thước, và vị trí của rãnh dẫn nhựa “runner” cần quan tâm đến chất lượng và vật liệu đúc của sản phẩm, số lượng lòng khuôn “cavity”,để áp suất phun “injection pressure” và nhiệt độ của nhựa nóng chảy không thấp.

Hình dáng rãnh dẫn nhựa

    • Có 3 loại hình dạng mặt cắt của

kênh dẫn nhựa “runner”

    •  là: tròn, hình thang, và hình chữ U.

    • Chọn hình dạng của rãnh dẫn sao cho lực cản dòng nhựa là nhỏ nhất và tổn thất nhiệt độ khi nhựa nóng chảy chảy vào

lòng khuôn “cavity”

    • Trong hình trên, hình tròn là lý tưởng. Còn liên quan đến vấn đề gia công, hình dạng rãnh dẫn tròn đòi hỏi hai nửa của bên

chày “cavity plate” cối “core plate”, việc này tương đối phức tạp.

    • Vì lý do này, người ta cân nhắc chọn hình dạng rãnh dẫn là hình thang gần như giống hình vuông, và chỉ một bên chày hoặc cối được tạo hình.

Kích thước của rãnh dẫn nhựa

Kích thước của rãnh dẫn “runner” được xác dịnh theo những nhân tố sau:

(1) Độ dày của rãnh dẫn

Độ dày của rãnh dẫn được xác định chủ yếu theo vật liệu hoặc hình dạng của sản phẩm.
Nếu rãnh dẫn quá lớn, thời gian đông cứng “solidification” sẽ tốn nhiều thời gian và chu kỳ đúc “molding cycle” sẽ kéo dài. Ngoài ra, một rãnh dẫn lớn sẽ tốn nhiều vật liệu đúc “molding material”, như thế sẽ làm tăng giá thành.
Ngược lại, rãnh dẫn quá nhỏ có thể gây ra khuyết tật đúc như là khuyết thiếu “short shot” hoặc vết lõm “sink mark”,ảnh hướng xấu đến chất lượng sản phẩm.

(2) Loại nhựa

Một vài nhựa “plastics” là rất tốt trong tính chảy loãng và các yếu tố khác, việc xác định hình dạng hoặc kích thước của rãnh dẫn cần quan tâm đến các nhân tố đó.

(3) Chiều dài của rãnh dẫn

Nếu rãnh dẫn dài, nên mở rộng tiết diện để giảm lực cản của dòng chảy.
Mặc dù, nó sẽ làm tăng thời gian đông cứng và phế liệu, do đó làm tăng giá thành sản phẩm.
Cách tốt nhất là làm rãnh dẫn ngắn nhất có thể.</span

Với các chi tiết mỏng
Điền đầy nhanh nhờ tốc độ phun “injection speed” làm tăng nhiệt độ khuôn.
Làm rãnh dẫn nhỏ để nâng cao tốc độ dòng chảy, phát sinh nhiệt “shear” nhiệt (nhiệt cắt này phát sinh khi nhựa nóng chảy chảy qua cổng phun “gate”), sẽ làm gia tăng độ nhớt “viscosity”.
Với các chi tiết dày
Điền đẩy từ từ nhờ giảm tốc độ phun để tránh khuyết tật bề mặt như vế lõm “sink mark” hoặc cái rỗ khí do khí lẫn vào vật liệu nhựa.
Dùng biện pháp duy trì áp lực để điền đầy nhựa lỏng vào lòng khuôn “cavity” tốt hơn. Tạo một rãnh dẫn lớn thì hiện tượng vết lõm và hiện tượng khuyết thiếu sẽ không xảy ra

Ngoài ra cần cẩn trọng khi xác định kích thước rãnh dẫn của khuôn ba tấm “three-plate mold”.
Ở khuôn ba tấm, thao tác mở khuôn cần theo thứ tự xác định và thường có rãnh dẫn dài hơn , nếu tính toán hành trình mở khuôn cần thiết không đúng thì sẽ không thể tháo sản phẩm đúc ra .
Với rãnh dẫn của khuôn ba tấm, cần thận trọng ngay ở bước thiết kế.

Bố trí rãnh dẫn nhựa

    • Vì vậy, cách bố trí tốt nhất để có hệ thống rãnh dẫn cân bằng là đa giác đều (3 cạnh hoặc sáu cạnh) để giữ khoảng cách bằng nhau cho tất cả lòng khuôn và phân bố đều áp suất. Dưới đây là ví dụ mô phẳng.

 

 

Cổng phun

Cổng phân phối là cửa mà nhựa nóng chảy, chảy từ rãnh dẫn nhựa vào lòng khuôn.

Cổng phun được phân loại thành hai loại là cổng có hạn chế tiết diện từ kênh dẫn nhựa, và cổng không hạn chế tiết diện từ kênh dẫn nhựa vào lòng khuôn.

Cổng phun có những chức năng:

  • Cổng phun phân phối hạn chế

      • Cổng phun phân phối hạn chế có một lối vào lòng khuôn cavity hẹp để hạn chế một lượng nhựa lỏng tạo điều kiện điền đầy lòng khuôn tốt hơn
      Cổng phân phối hạn chế có đặc điểm sau:

Cổng phun phân phối hạn chế có các loại sau:

Cổng phun phân phối cạnh Cổng phun ngầm
Là kiểu thông dụng nhất.
Đặt ở trên bề mặt sản phẩm.
bênh cạnh sản phẩm.
Thường được dùng cho cấu trúc có nhiều hơn hai lòng khuôn.
Cổng ngầm sẽ tự động bị cắt bỏ khi khuôn mở ra.
Vị trí có thể thay đổi (trước, bên cạnh, hoặc sau của sản phẩm).
Cổng phun ngầm có kết cấu nối liền ở mặt cạnh của sản phẩm.
 

Cổng phun điểm Cổng phun quạt
Phù hợp cho khuôn nhiều sản phẩm.
Vị trí tương đối linh hoạt.
Cấu trúc phức tạp được dùng trong khuôn phương pháp 3 tấm “three-plate method”.

 

 

Phù hợp cho sản phẩm dạng tấm rộng, dày và bằng phẳng.
Việc hoàn thiện sản phẩm khó và giá thành cao do diện tích tiết diện cổng phun lớn.
Còn lại vết của cổng phun trên sản phẩm.
Cổng phun kiểu băng Cổng phun kiểu van

Thường dùng cho sản phẩm dạng tấm mỏng và rộng.
Khó để tách bỏ cổng phun và hoàn thiện sản phẩm, và giá thành cao do cổng rộng.
Cổng phun con xót lại trên sản phẩm.
Van của cổng được mở cổng vào thời gian phun.
Đậu rót “Sprue” và rãnh dẫn “runner” sẽ không phải tháo ra nhờ dùng phương pháp dẫn nóng.
Được đặt ở mặt trước hoặc sau của sản phẩm.

 

Công phun phân phối không hạn chế

Cổng phun phân phối không chế có các loại sau:

Cổng phun trực tiếp

Đậu rót đóng vai trò như là cổng phun “gate”.
đặt trên trước và sau của sản phẩm.
Cổng phun còn xót lại trên sản phẩm.

 

Xác định vị trí cổng phun

Điểm 1
Bố trí vị trí cổng phun “gate” tại nơi mà nhựa nóng chảy có thể được điền đẩy lòng lòng đồng thời. tương tự như cổng phun nhiều điểm. 
Điểm 2
Đặt vị trí cổng phun tại nơi sản phẩm có chiều dày lớn nhất. Điều này có thể tránh vết lõm “sink marks” due to molding (part) shrinkage 
Điểm 3
Điểm đặt cổng nơi ít thấy vết của nó hoặc nơi dễ xử lý vết này khi hoàn thiện sản phẩm. 
Điểm 4
Tránh phun từ phía dễ tạo xu hướng tích tụ không khí trong khoang hoặc khí sinh ra từ nhựa lỏng. 
Điểm 5
Điền đẩy nhựa lỏng sử dụng bề mặt vách để không bị tạo đuôi “jetting”.

Bây giờ, học chi tiết về các bộ phận của đậu rót.

Các bộ phận của đậu rót nhựa

Các chi tiết có liên quan đến đậu rót “sprue” là vòng định vị “locating ring” và bạc cuống phun “sprue bush”
Chức năng của vòng định vị là định vị khuôn khi lắp khuôn lên máy ép nhựa.
Bạc cuống phun là kênh để dẫn nhựa nóng chảy trực tiếp từ đầu phun của máy phun đến khuôn .
Chú ý đến bộ phận sau khi lắp đặt chúng.

Vòng định vị

Kiểm tra đường kính lỗ của máy ép nhựa.
Nói chung, đường kính ngoài của vòng định vị nên bằng (đường kính vòng định vị) = (đường kính lỗ) – (0.1mm đến 0.3mm).

(Kích vào mỗi tên của chi tiết sẽ hiện thị sự giải thích.)
Đường kính lỗ được lấy theo tiêu chuẩn từ: 60, 100, 120, and 150, chiều dày là 15 mm theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật JIS.

Bạc cuống phun

Cài đặt đường kính lỗ họng phun và bạc cuống phun theo bảng:
D1 < D2    D2 = D1 + (0.5 – 1.0)[mm] R1 < R2    R2 = R1 + 1.0[mm]
D1: Đường kính họng phun
D2: Đường kính lỗ bạc cuống phun
R1: Bán kinh đầu đầu phun
R2: Bán kinh bạc cuống phun

 

(Kích vào tên mỗi chi tiết sẽ hiện ra sự giải thích.)

[Mối quan hệ giữa bạc cuống phun và đầu vòi phun] 

Đầu phun dạng cầu, và bán kinh cong tiêu chuẩn là 10 mm, 15 mm, 20 mm, or 30 mm bởi JIS.

Đường kính đầu phun tiêu chuẩn được chọn f2.5, f3, f4, f5. f6, f8, and f10
Nhựa lỏng áp suất cao từ đầu vòi phun vào máy đùn là được phun vào lòng khuôn “cavity” qua bạc cuống phun.
Tại thời điểm này,Đầu tâm của đầu phun và bạc cuống phun phải trùng nhau để áp suất cao của nhựa lỏng không bị rò rỉ.
Vòng định vị được lắp vào khuôn để dễ định vị khuôn trên máy ép nhựa.

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *