Hệ thống đẩy trong khuôn ép nhựa | Kiến Thức Ngành Nhựa Việt Nam

Hệ thống đẩy trong khuôn ép nhựa

Khuôn ép nhựa 0 lượt xem
Sản phẩm dính lên trên Tấm cối “core plate” khi khuôn mở ra. Thường thì tấm chày “cavity plate” có vị trí trên phần tĩnh “cavity” và tấm cối đặt trên phần động, độ bám dính sẽ tác động lên phần cối tới độ co ngót “mold shrinkage” trong khi làm lạnh xuống. Nói chung, Nhựa nóng chảy được phun từ bên cố định, tấm đẩy sẽ được cài đặt phía bên tấm cối. Điều đó là cần thiết để cân nhắc phương pháp đẩy hoặc Pin đẩy “ejector pin” Vị trí đấy sản phẩm đươc thiết kế từ phía tấm cối sẽ không làm hỏng hình dạng của sản phẩm.
Đây là 6 loại phương pháp đẩy sản phẩm.

Pin đẩy “Ejector Pin”

Pin đẩy được gắn trên tấm đẩy để đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn. Hết sức cẩn thận khi chọn phương pháp đẩy và vị trí chốt đẩy để tránh vết, biến dạng, các sự cố xuất hiện khi tháo chi tiết,.
Pin đẩy dễ chế tạo, cũng như nhiệt luyện và đánh bóng, và có thể đặt ở nhiều nơi trên sản phẩm. Vì lý do này, nên nó được sử dụng rộng rãi.

Pin đẩy “Pin Ejection”

 

 

Khi nhựa được làm nguội, sự co lại của nhựa gây ứng suất. Nên bố trí pin đẩy ở những nơi lực cản lớn, Nếu lực cản giống nhau thì các vị trí chốt được phân bố đều.
Ống đẩy “Boss Ejection”
 

Nếu có Vấu “boss” hoặc gân “rib”, nên bố trí pin tại đỉnh của vấu hoặc gân. Nếu đặt pin xung quanh vấu hoặc gân có thể làm xung quanh vấu hoặc gân có thể làm sản phẩm nứt “crack” khi đẩy bằng pin.

Pin bậc “Stepped Pin Ejection”

 

 

Pin nhỏ được sử dụng cho những sản phẩm nhỏ, dày, pin từ điểm giữa dễ bị hỏng
Đĩa đẩy “Disk Pin Ejection”

 

 

Thường được sử dụng để tháo nắp. Trong khi nó dễ dàng được gia công và có diện tích tiếp xúc rộng hơn, khó để làm mát pin.

Ống đẩy Sleeve Ejector pin

Dễ chế tạo. Tuy nhiên, những kiểu ống có đường kính trong quá bé hoặc quá lớn thì khó chế tạo, ngược lại, kiểu ống mỏng thì dễ vỡ trong khi sử dụng. Mặt khác, quá trình đẩy ra tốt thì nó đẩy đều quanh chu vi chi tiết.

Tấm đẩy Stripper Ejector Plate

    Tấm đẩy có ưu điểm là vùng đẩy rộng hơn các loại đẩy khác, đảm bảo đẩy được cả ngay khi lực cản lớn. Ngoài ra được sử dụng trong trường hợp không được phép để lại vết đẩy, để tránh ảnh hưởng tới chức năng hoặc hình dáng của sản phẩm. Tấm đẩy có thể sử dụng trong trường hợp sản phẩm có độ dày nhỏ, sâu thành hoặc dễ vỡ, dễ bị biến dạng khi lấy sản phẩm ra bằng chốt đẩy sản phẩm.

 

Đẩy sản phẩm trong khuôn bằng khí nén

    • Đẩy bằng khí nén thường được sử dụng để hỗ trợ quá trình đẩy của các chi tiết có chiều sâu chi tiết có chiều sâu (dạng tròn) hoặc để hỗ trợ tấm đẩy đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn dễ dàng.Hơn thế nữa giữa sản phẩm và lõi ở trạng thái chân không nên việc tách khuôn là rất khó khăn.

    • Ngoài ra, Không giống như pin đẩy, phương pháp này tạo ra sự thảo khuôn bởi áp suất đều nên không gây ra khuyết tật như nứt “Cracking” hoặc là biến trắng “whitening” tới sản phẩm hay biến dạng, ngay cả với sản phẩm có nhiệt độ biến dạng thấp

Đẩy kép kết hợp trong khuôn

Phương pháp này dùng 2 bước để đẩy sản phẩm ra: thường kết hợp của tấm đẩy và pin đẩy.

Quy trình bắt đầu từ tấm đẩy để đẩy toàn bộ chi tiết, và và kết thúc với pin đẩy để đẩy các vùng như Vấu “boss” hoặc vùng Không góc thoát “undercut” nó không gây ra cong vênh “warpage” biến dạng “deformation”, hoặc nứt “cracking” sản phẩm.

Đẩy bằng thủy lực Hydraulic Ejector

Người ta sử dụng một thiết bị thủy lực để đẩy chi tiết, Phương pháp này có nhiều ưu điểm, như việc chủ động đặt thời điểm hay đẩy tốc độ đẩy. Nó cũng được sử dụng một thiết bị an toàn để ngăn ngừa cạnh bị két lại.

Pin đẩy “ejector pin

    •  vướng vào khuôn bởi việc hạ thấp áp suất thủy lực hoặc hoặc để tránh làm hỏng khuôn bằng cách dừng khi điều kiện tải trọng không được cho phép hoạt động, Ví nhự như khi

tấm đẩy “ejector plate”

Bạn đã học về các loại đẩy. Bây giờ, học về miêu tả của tấm đẩy được kết nối với pin đẩy.

Tấm đẩy

Một tấm đẩy “ejector plate” dịch chuyển pin đẩy “ejector pin” để đẩy sản phẩm ra.
Một Cục đẩy “push rod” được đẩy ra bởi máy ép nhựa tới đẩy tấm đẩy, kéo theo pin đẩy đẩy sản phẩm ra ngoài.
Các Chốt hồi “return pin” thường được sử dụng để hồi tấm đẩy về vị trí ban đầu. Với phương pháp này, cạnh của chốt hồi tiếp xúc với bề mặt của tấm chày “cavity plate” trong suốt quá trình khuôn đóng và đẩy tấm đẩy trở lại, nhưng chu kỳ đẩy có xu hướng kéo dài hơn.
Khuôn đúc nhỏ thường dùng lò xo hồi vị đê hồi tấm đẩy trước khi khuôn đóng sau khi hoàn thành đẩy sản phẩm, có thể rút ngắn chu kỳ đúc.

Ví dụ tính toán khối lượng

Tính toán khối lượng xuất phát từ giả thiết là tổng khối lượng của tất cả các chi tiết gắn với tấm đẩy “ejector plate” (Chốt hồi “return pin”Cục đẩy “push rod”Lõi nới lỏng “loose core”Hệ thống trượt “slide unit”).
Ở đây, Chúng ta sẽ tính toán đơn giản khối lượng của tấm đẩy.

Khối lượng của tấm đẩy A : 1100*450*40=19800000=19800
19800*7.85 (Trọng lượng riêng của sắt) =155430g=155.4kg

Khối lượng của tấm đẩy B : 1850*450*100=83250000=83250
83250*7.85 (Trọng lượng riêng của sắt) =653512g=653.5kg
Tổng khối lượng của tấm đẩy : =A +B =155.4+653.5=808.9kg

Chọn lò xo hồi

Lò xo xoắn

Việc chọn lò xo hồi phụ thuộc vào kích thước của khuôn.
Ở đây chúng ta sẽ học về các khuôn có kích thước tươi đối nhỏ và vừa.

Cho khuôn nhỏ:

Ta lấy hành trình cần thiết để đẩy sản phẩm ra S =25mm Khoảng cách đó đúng bằng khoảng cách từ mặt đầu của tấm đẩy “ejector plate” tới đáy của tấm cối “core plate” (bề mặt đáy của tấm hỗ trợ).
Chiều sâu phần chứa lò xo = A
Khoảng nén ban đầu = B
Khoảng nén của lò xo = F
Chiều dài tự do của lò xo = L
Đường kính chốt hồi = f 30

1. Hành trình thựcHành trình cần để đẩy sản phẩm: S = 25mm2.Chọn kích thước của lò xoChọn kích thước ngoài của lò xo D = 46mm cho kích thước lò xo từ catalog và chốt hồi đường kính = f 303. Giả thiết chiều dài tự nhiên của lò soThường lấy theo hành trình ( S ) * 2 + a Giả sử, chiều dài tự nhiên của lò xo ( L )= 60mm and 70mm4. Chọn SWR46-60, SWR46-70, SWS46-60, và SWS46-70 từ catalog, và xác nhận khoảng nén F F.

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Khoảng nén ( F ) (mm) 30 35 24 28

Ký hiệu loại lò xo

SWR 46 -60
Loại lò xo (đặc trưng bởi chiều dài) Đường kính ngoài lò xo Chiều dài tự do của lò xo

5. Tính toán chiều dày ( A ) của lò xoChiều dày phân chứa ( A ) = Chiều dày tự nhiên của lò xo ( L ) – khoảng nén ( F )

¨Lấy giá trình của phần chứa lò xo ( A ) lớn hơn so với kết quả tính được để kéo dài tuổi bền của lò xo bằng việc lấy khoảng chứa và sử dụng khoảng nén của lò xo theo tiêu chuẩn. cộng thêm giá trị tính toán 2mm

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Chiều sâu chứa lò xo ( A ) (mm) 32 37 38 44

6. Tính toán khoảng nén ban đầu ( B ) và khoảng nén cuối cùng ( B + S ).

Khoảng nén ban đầu ( B ) = Chiều dài tự nhiên của lò xo ( L ) – {Chiều sâu chứa lò xo ( A ) + Hành trình ( S )}

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Khoảng nén ban đầu ( B ) (mm) 3 8 -3 1
Khoảng nén cuối cùng ( B + S ) (mm) 28 33 22 26

7. Tính toán tải trọng nén ban đầu ( Ws ) Và tải trọng nén cuối cùng ( We ) cho lò so.Tải trọng nén ban đầu = tải trọng lò xo từ bắt đầu chịu tảiTải trọng ban đầu( Ws ) = Độ cứng lò xo ( K ) * khoảng nén ( B )Tải trọng cuối = Tải trọng đặt lên tấm đẩy khi lò xo bị nén lại.

Tải trọng cuối ( We ) = Độ cứng lò xo ( K ) * Khoảng nén ( B )

SWR46-60 SWR46-70 SWS46-60 SWS46-70
Độ cứng lò xo ( K ) (kgf/mm) 3.67 3.14 5.42 4.64
Tải trọng ban đầu ( Ws ) (kgf) 11.01 25.12 4.64
Tải trọng cuối cùng ( We ) (kgf) 102.76 103.62 119.24 120.64

Từ tính toán trên, chọn lò xo thích hợp nhất.
Lấy tải trọng ban đầu và tải trọng cuối cùng dựa vào những lựa chọn chọn lựa.
Giờ hãy chọn giá trị không quá lớn ở đây. nhưng cũng phải đảm bảo lò xo đủ bền.
SWS46-60 không phải loại chịu tải trong ban đầu, nó không bền và không dùng được.
SWR46-70 Có tải trọng ban đầu quá lớn.
SWS46-70 có tải trọng kết thúc quá lớn.
Như vậy, là xo thích hợp nhất sẽ là SWR46-60.
¨ Các yêu cầu chọn lựa sẽ thay đổi phụ thuộc vào chế độ đẩy (nghĩa là tạo lực đẩy ban đầu mạnh hay yếu), điều chỉnh tùy theo các điều kiện ở từng thời điểm khác nhau.

Với khuôn trung bình

D: Đường kính ngoài của lò xo
d : Đường kính trong của lò xo
L : Chiều dài tự do của lò xo (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
E. Chiều dài lò xo lúc nén (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
F : Hành trình
G : Khoảng nén bởi tải trọng của tấm đẩy
K : Độ cứng của lò xo (xem catalog của mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
Wo :Tải trọng lên một lò xo
W : Tổng tải trọng lên tấm đẩy
y : Số lượng lò xo

Ví dụ của catalog

Độ cứng lò xo ( K ) Chiều dài tự do ( L ) Chiều dài lúc nén ( E ) Khoảng nén Max. ( F + G) Đường kính ngoài ( D ) Đường kính trong ( d ) Giá thành
Lò xo có độ nén cao 0.73kg/mm 300mm 150mm 150mm 46mm 33mm 500 yen
Lò xo chịu tải nhẹ 1.9kg/mm 300mm 150mm 150mm 60mm 33mm 2000 yen
Ví dụ, Nếu hành trình F = 125mm (hành trình được tìm dựa trên lượng di chuyển để đẩy sản phẩm ra và được làm trong khi thiết kế khuôn.), Tổng Khoảng nén của lò xo và độ co do khối lượng của của tấm đẩy phải lớn hơn 125mm. Theo bảng trên, thì khoảng nén lớn nhất ( F + G ) is +G = 150mm, and the free length of the spring là + F G, vì vậy L = 300mm có thể chấp nhận được.
Vì vậy, nó phải nhỏ hơn chiều dài bị nén của tấm đẩy “ejector plate” : G = L – ( E ) = 300 – (125 + 150) = 25mm.
Khi có những kiểu lò xo khác nhau, thì chúng ta đi tính số lượng của 2 kiểu lò xo phù hợp với các yêu cầu trên(Khối lượng của tấm đẩy giống như khối lượng đã tính của tấm đẩy đã được đề cập ở phần trước lượng đã tính của tấm đẩy đã được đề cập ở phần trước )
Lò xo có loại nén lớn:Từ công thức Wo/KGWoG*K
Wo kg25mm * 0.73kg/mm
Wo18.25kg
Ngoài ra, Từ công thức W / y = Wo,
y = W / Wo
y = 1052kg/18.25kg
y58
Lò xo có tải trọng nhẹ:Từ công thức Wo/KGWoK
Wo kg25mm * 1.9kg/mm
Wo = 47.5kg
Hơn nữa, Từ công thức W / y = Wo,
y = W / Wo
y = 1052kg/47.5kg
y23
Tính toán giá cả cho mỗi loại lò xo được dùng, giá của loại lò xo có khoảng nén lớn sẽ thấp hơn.
Trả lời. Sử dụng 58 loại lò xo có D =46, =300mm.
Trong việc chọn lò xo, đương nhiên điều quang trọng là phải phù hợp đòi hỏi của thiết kế, Nhưng còn một điều quan trọng nữa là việc cân nhắc đến giá cả, độ bền, hoặc công thức của nó.
Ví dụ chọn lò xo khí
Lò xo khí “Gas spring” Có thể được lựa chọn dựa trên việc lắp ráp hoặc dựa vào khối lượng của tấm đẩy. Thông thường nó được dùng với trường hợp khuôn tương đối rộng (khối lượng của tấm đẩy lớn hơn 500 kg theo tiêu chuẩn của mỗi công ty).
Nói chung, được dùng từ 2 đến 4 lò xo. Nếu khuôn nặng thì có thể dùng nhiều lò xo khí hơn, khi các lò xo ấy được sử dụng, thì việc định vị chúng sao cho khối lượng được phân bố đều trên các lò xo.
Lò xo khí được phân ra làm 2 loại:
loại TB
loại này có đường kính ngoài là f75. được lắp đặt với loại khuôn tương đối rộng.
Nó có hệ số đàn hồi nhỏ is small, và nó rất bền.
Loại KG
loại này có đường kính ngoài là f50. nó rất dễ thiết kế vì đường kính nhỏ. và được dùng với loại khuôn nhỏ.
Ta giả thiết rằng có 4 loại lò xo khí được dùng để tính toán ở đây tính toán ở đây .
Đầu tiên, ta tính khối lượng của các tấm đẩy “ejector plate”.
Khối lượng của tấm đẩy A : 1100 * 450 * 40 = 19800000 = 19800
19800 * 7.85 (khối lượng riêng của sắt) = 155430g = 155.4kg
Khối lượng của tấm đẩy B : 1850 * 450* 100 = 83250000 = 83250
83250 * 7.85 (khối lượng riêng của sắt) = 653512g = 653.5kg
Tổng khối lượng của các tấm đẩy: A + B = 155.4 + 653.5 = 808.9kgNhân khối lượng tính toán được ở trên với 1.3 (hệ số an toàn).
* 1.3 được sử dụng là hệ số an toàn ở đây.
808.9 * 1.3 = 1051.57kg  1052kg
Khối lượng trên một lò xo là:

1052kg / 4 = 263kgf

<Ví dụ có catalog sau>

Hệ số lò xo khí ( G )
Khoảng đẩy ( X )
Hệ số ( C )
Áp suất nạp ( P )
khoảng tải trọng ( Wo )
1.95mm
200mm
467
Min. 50 – Max. 150kgf/
235 – 700kgf
Vì khối lượng trên mỗi lò xo là 263kg, loại lò xo KG750 đáp ứng điều kiện của khoảng tải trọng.
Đi tính toán áp suất nạp P = 100 * Wo C :
P = 100 * 263 / 467  56.3 (kgf / )
Áp suất nạp được sử dụng nằm trong khoảng nhỏ nhất. of 50kgf/ và lớn nhất là 150kgf/, điều kiện này được thỏa mãn.
Tính toán hệ số lò xo tương đương từ công thức
K = G / 100 :
ta có: K = 1.95 * 56.3 / 100  1.1 (kg/mm)

Tính lực do chuyển vị (X) từ điểm chết trên piston W, ta có công thức: P (C ) / 100 :
W = 56.3 (1.95 * 200 + 467) / 100  482.5 (kgf)
: áp suất nạp
Wo : Tải trọng bạn đầu
: Hằng số (xem cataloge cho mỗi nhà sản xuất chi tiết hơn).
: hệ số lò xo tương đương
: hệ số của lò xo (xem cataloge của mỗi nhà sản xuất).
: chuyển vị của piston

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *